Hóa chất không giống các loại hàng thông thường, (Hóa chất là 1 loại hàng đặc biệt). Để vận chuyển hóa chất đi Trung Quốc phải hiễu rõ được các quy định về pháp lý cũng như thủ tục thông quan hàng hóa. VietAviation Cargo có nhiều kinh nghiệm trong việc vận chuyển Việt – Trung với nhiều loại hàng hóa đặc biệt sẽ chia sẽ về các thông tin và quy định của pháp luật để tránh các rủi ro đáng tiếc khi vận chuyển hóa chất sang Trung Quốc.
Trong những năm gần đây, nhu cầu vận chuyển hóa chất từ Việt Nam sang Trung Quốc đã tăng đáng kể. Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2024, các chuyến tàu hàng liên vận Trung-Việt khởi hành từ Quảng Tây đã vận chuyển 4.928 container hàng hóa, tăng 1.565% so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, lượng vận chuyển của giấy nguyên liệu, động cơ, thực phẩm khô lần lượt tăng 80%, 270% và 319% so với cùng kỳ năm trước. Việc vận chuyển hóa chất đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của cả hai quốc gia.Việc tuân thủ các quy định quốc tế và quy định của Trung Quốc trong vận chuyển hóa chất là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Các quy định này bao gồm việc phân loại hàng hóa nguy hiểm, cách đóng gói, ghi nhãn, bốc dỡ và xử lý trong quá trình vận chuyển. Ngoài ra, theo quy định của Trung Quốc, bắt buộc phải hiển thị số điện thoại khẩn cấp 24 giờ trên Bảng dữ liệu an toàn và nhãn cho các sản phẩm nguy hiểm được bán trên thị trường ở Trung Quốc đại lục.
I. Vận chuyển hóa chất đi Trung Quốc không đúng cách có thể dẫn đến nhiều rủi ro nghiêm trọng như
Nguy cơ tai nạn và cháy nổ: Hóa chất có thể gây ra các vụ nổ, cháy hoặc rò rỉ, đe dọa tính mạng con người và gây thiệt hại tài sản.
Ô nhiễm môi trường: Rò rỉ hóa chất có thể gây ô nhiễm đất, nước và không khí, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
Hậu quả pháp lý và tài chính: Vi phạm các quy định về vận chuyển hóa chất có thể dẫn đến việc bị phạt, đình chỉ hoạt động hoặc chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
II. Những quy định cần lưu ý khi vận chuyển hàng hóa đi Trung Quốc
2.1: Quy định về danh mục hóa chất được phép nhập khẩu vào Trung Quốc

2.2: Danh mục hóa chất cấm khi vận chuyển hoá chất đi Trung Quốc
Danh mục cấm xuất nhập khẩu
| STT | Tên hóa chất theo tiếng Việt | Tên hóa chất theo tiếng Anh | Mã HS | Mã số CAS |
| 1
| Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates | 2931.00 | |
| • Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat | • Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate | 2931.9080 | 107-44-8 | |
| • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | 2931.9080 | 96-64-0 | |
| 2
| Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates | 2931.00 | |
| Ví dụ: | Example: | |||
| Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat | Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate | 2931.9080 | 77-81-6 | |
| 3
| Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng | O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts | 2930.90 | |
| Ví dụ: | Example: | |||
| O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat | O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate | 2930.9099 | 50782-69-9 | |
| 4
| Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh: | Sulfur mustards: | ||
| • 2- Cloroetylchlorometylsulfit | • 2-Chloroethyl chloromethylsulfide | 2930.9099 | 2625-76-5 | |
| • Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit | • Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide | 2930.9099 | 505-60-2 | |
| • Bis (2-cloroetylthio) metan | • Bis(2- chloroethylthio) methane | 2930.9099 | 63869-13-6 | |
| • Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan | • Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane | 2930.9099 | 3563-36-8 | |
| • 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan | • 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane | 2930.9099 | 63905-10-2 | |
| • 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan | • 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane | 2930.9099 | 142868-93-7 | |
| • 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan | • 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane | 2930.9099 | 142868-94-8 | |
| • Bis (2-cloroetylthiometyl) ete | • Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether | 2930.9099 | 63918-90-1 | |
| • Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete | • O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether | 2930.9099 | 63918-89-8 |
Danh mục hàng cấm xuất nhập khẩu
| 5
| Các hợp chất Lewisit: | Lewisites: | ||
| • Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin | • Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine | 2931.9080 | 541-25-3 | |
| • Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin | • Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine | 2931.9080 | 40334-69-8 | |
| • Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin | • Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine | 2931.9080 | 40334-70-1 | |
| 6
| Hơi cay Nitơ: | Nitrogen mustards: | ||
| • HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin | • HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine | 2921.1999 | 538-07-8 | |
| • HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin | • HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine | 2921.1999 | 51-75-2 | |
| • HN3: Tris(2-cloroetyl)amin | • HN3: Tris(2- chloroethyl)amine | 2921.1999 | 555-77-1 | |
| 7 | Saxitoxin | Saxitoxin | 3002.90 | 35523-89-8 |
| 8 | Ricin | Ricin | 3002.90 | 9009-86-3 |
| 9
| Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit | Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides | ||
| Ví dụ: | Example: | |||
| DF: Metylphosphonyldiflorit | DF: Methylphosphonyldifluoride | 2931.9020 | 676-99-3 | |
| 10
| Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng | O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts | 2931.00 | |
| Ví dụ: | Example: | |||
| QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit | QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite | 2931.9080 | 57856-11-8 |
Danh mục hàng cấm xuất nhập khẩu
| 11 | Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat | Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate | 2931.9080 | 1445-76-7 |
| 12 | Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat | Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate | 2931.9080 | 7040-57-5 |
| 13 | Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA) | Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA) | 2904.10.00 | 27176-87-0 |
| 14 | Amiăng crocidolit | Asbestos crocidolite | 2524.10.00 | 12001-28-4 |
| 15 | Amiăng amosit | Asbestos amosite | 2524.90.00 | 12172-73-5 |
| 16 | Amiăng anthophyllit | Asbestos anthophyllite | 2524.90.00 | 17068-78-9 77536-67-5 |
| 17 | Amiăng actinolit | Asbestos actinolite | 2524.90.00 | 77536-66-4 |
| 18 | Amiăng tremolit | Asbestos tremolite | 2524.90.00 | 77536-68-6 |
2.3: Yêu cầu về giấy tờ và chứng nhận khi vận chuyển hoá chất đi Trung Quốc
- MSDS (Material Safety Data Sheet) – Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
- Thành phần hóa học của sản phẩm.
- Các đặc tính vật lý và hóa học (như điểm sôi, độ hòa tan).
- Nguy cơ cháy nổ và phản ứng hóa học.
- Biện pháp sơ cứu và xử lý khi xảy ra sự cố.
- Hướng dẫn về lưu trữ và vận chuyển an toàn.
- COA (Certificate of Analysis) – Giấy chứng nhận phân tích thành phần
- Thành phần hóa học và tỷ lệ các chất trong sản phẩm.
- Các chỉ tiêu chất lượng như độ ẩm, độ tinh khiết, pH.
- Kết quả kiểm nghiệm các đặc tính vật lý và hóa học khác.
- Giấy phép xuất khẩu hóa chất từ cơ quan chức năng
Tùy thuộc vào loại hóa chất và quy định của cả Việt Nam và Trung Quốc, một số hóa chất có thể yêu cầu giấy phép xuất khẩu đặc biệt. Việc xin giấy phép này thường được thực hiện tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền, nhằm đảm bảo:
- Hóa chất không thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc hạn chế.
- Tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Giấy chứng nhận an toàn vận chuyển quốc tế (nếu cần)
- An toàn cho người vận chuyển và môi trường.
- Tuân thủ các quy định của các tổ chức quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm, như IATA (Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế) hoặc IMO (Tổ chức Hàng hải Quốc tế).
Tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và các giấy tờ liên quan khác
- Tờ khai hải quan: Chi tiết về hàng hóa, giá trị, xuất xứ và các thông tin liên quan để cơ quan hải quan kiểm tra và thông quan.
- Hợp đồng mua bán: Thỏa thuận giữa người mua và người bán về các điều khoản giao dịch, như giá cả, số lượng, điều kiện giao hàng.
- Hóa đơn thương mại: Chứng từ xác nhận giao dịch mua bán, thường bao gồm thông tin về người bán, người mua, mô tả hàng hóa, giá trị và điều kiện thanh toán.
2.4: Quy định về đóng gói và vận chuyển
Đóng gói đúng tiêu chuẩn quốc tế (UN Packaging):
Ký hiệu cảnh báo, nhãn mác nhận diện nguy hiểm
Hệ thống phân loại và ghi nhãn hóa chất toàn cầu (GHS) quy định các biểu tượng nguy hiểm phải có nền trắng, viền đỏ, và hình vẽ màu đen.
Các nhãn hiệu thường gặp theo UN Packaging:
- Chất dễ cháy (Flammable)
- Chất độc hại (Toxic)
- Chất ăn mòn (Corrosive)
- Chất gây ô nhiễm môi trường (Environmentally Hazardous)
Số hiệu UN (UN Number) phải được ghi rõ ràng trên bao bì.
- Quy định về bao bì chống rò rỉ, chống cháy nổ:
Vật liệu bao bì có thể là kim loại, nhựa, thủy tinh, giấy bìa, tùy thuộc vào loại hàng hóa.
Bao bì phải chịu được các thử nghiệm cơ học (rơi, nén, va đập) và thử nghiệm kín khí, chịu áp lực.
2.4: Các phương thức vận chuyển phù hợp
- Đường biển (IMO – International Maritime Organization)
- Tuân thủ theo quy định của IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code).
- Cần có chứng nhận Container Packing Certificate (CPC) khi đóng hàng nguy hiểm vào container.
- Đường hàng không (IATA – International Air Transport Association)
- Tuân thủ theo IATA Dangerous Goods Regulations (DGR).
- Yêu cầu bao bì phải chịu được chênh lệch áp suất.
- Đường bộ (ADR – European Agreement concerning the International Carriage of Dangerous Goods by Road)
- Phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (Dangerous Goods Transport Document).
- Phương tiện phải có dấu hiệu cảnh báo thích hợp.
III. Quy định về thủ tục hải quan tại Trung Quốc
3.1: Kiểm tra chặt chẽ về nguồn gốc, xuất xứ
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O): Hàng hóa nhập khẩu vào Trung Quốc cần có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ để xác định nguồn gốc và áp dụng mức thuế phù hợp. Việc xác định chính xác mã số phân loại hàng hóa (HS code) là rất quan trọng, không chỉ phục vụ mục đích khai báo hải quan mà còn để khai báo trên C/O nếu hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan theo các FTA giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Kiểm tra và xác minh: Cơ quan hải quan Trung Quốc có thể tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hoặc thông qua hồ sơ chứng từ để ngăn chặn gian lận thương mại.
3.2: Quy trình khai báo hải quan điện tử
- Đăng ký và nộp hồ sơ: Doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản và tạo chữ ký số để sử dụng hệ thống khai báo hải quan điện tử của Trung Quốc. Hồ sơ điện tử bao gồm các chứng từ như hợp đồng thương mại, hóa đơn, vận đơn, và chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Quy trình khai báo:
- Truy cập hệ thống khai báo hải quan điện tử và nộp hồ sơ.
- Hải quan Trung Quốc kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu cần, doanh nghiệp sửa chữa hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của hải quan.
- Nộp thuế, phí và nhận kết quả thông quan.
3.3: Kiểm tra chất lượng, kiểm dịch nếu cần
- Kiểm dịch và tiêu chuẩn chất lượng: Một số hàng hóa nhập khẩu vào Trung Quốc phải được kiểm dịch và xác nhận đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của Trung Quốc. Tất cả sản phẩm bán ở Trung Quốc phải được dán nhãn mác bằng tiếng Trung Quốc kèm các thông tin liên quan.
- Cơ quan kiểm tra: Tổng cục Giám sát Chất lượng, Kiểm nghiệm và Kiểm dịch Trung Quốc (AQSIQ) chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm dịch xuất nhập khẩu.
- Quy trình kiểm tra: Hải quan Trung Quốc có thể kiểm tra các yếu tố như tên sản phẩm, thông số kỹ thuật, số lượng, trọng lượng, số lượng kiện hàng, nhãn hiệu vận chuyển (Shipping Mark), vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguồn gốc xuất xứ, phân loại và giá cả.
IV. Dịch vụ vận chuyển hóa chất sang Trung Quốc
VietAviation tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hóa chất sang Trung Quốc với quy trình chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn – nhanh chóng – đúng quy định. Chúng tôi có kinh nghiệm trong việc xử lý các loại hóa chất dễ cháy, độc hại, ăn mòn, nguy hiểm theo tiêu chuẩn IATA (đường hàng không), IMDG (đường biển) và ADR (đường bộ).
Dịch vụ bao gồm:
Tư vấn & khai báo hải quan theo quy định của Trung Quốc
Đóng gói & dán nhãn UN Packaging đạt tiêu chuẩn quốc tế
Vận chuyển an toàn bằng đường biển, hàng không và đường bộ
Hỗ trợ kiểm định, kiểm dịch và chứng từ xuất khẩu
Xem thêm các viết khác như:
Vận Chuyển Hàng Hóa Đi Các Tỉnh Trung Quốc Uy Tín Số 1 – VietAviation
Chi Phí Gửi Hàng Đi Trung Quốc: 1 Số Bí Quyết Tiết Kiệm & Tránh Phụ Phí Bất Ngờ
Bí Quyết Gửi Sầu Riêng Đông Lạnh Đi Trung Quốc

